Chống thấm Polyurethane và Polyurea: hiểu đúng để chọn đúng
Polyurethane (PU) và Polyurea đều thuộc nhóm màng chống thấm thi công lỏng: vật liệu được quét hoặc phun lên bề mặt, sau đó đóng rắn thành một lớp màng đàn hồi liền mạch, không mối nối, ôm theo mọi chi tiết cổ ống, chân tường.
Polyurethane một thành phần
PU một thành phần như Keshun Aquacoat KS-929C đóng rắn nhờ hơi ẩm trong không khí. Vật liệu mở thùng là dùng, thi công bằng bay răng, cào hoặc con lăn thành hai lớp vuông góc: lớp thứ nhất chờ khô 6–12 giờ, lớp thứ hai chờ đóng rắn 24 giờ. Định mức theo tài liệu kỹ thuật là 1,6–1,8 kg/m² cho màng dày 1 mm.
Khi màng làm việc lộ thiên, cần lớp phủ chịu thời tiết như Aquacoat 680.
Polyurea phun hai thành phần
Polyurea như Keshun Aquacoat KS-20 gồm hai thành phần được gia nhiệt 50–80 °C và phun bằng máy chuyên dụng theo tỷ lệ thể tích 1 : 1. Vật liệu không dung môi, đóng rắn nhanh, lớp kế tiếp thi công được trong vòng 12 giờ.
So sánh nhanh
| Tiêu chí | PU – KS-929C | Polyurea – KS-20 |
|---|---|---|
| Thành phần | Một thành phần | Hai thành phần |
| Thi công | Bay răng, cào, con lăn | Máy phun gia nhiệt chuyên dụng |
| Cường độ kéo | 2,0 MPa | ≥ 16 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 500 % | ≥ 450 % |
| Định mức | 1,6–1,8 kg/m² cho 1 mm | 2,4 kg/m² cho 2 mm |
Nên chọn loại nào?
- Polyurethane: sàn mái, ban công, khu vệ sinh, bếp – thi công thủ công, không cần thiết bị đặc biệt.
- Polyurea: diện tích lớn, hạng mục cần cường độ cao, chịu mài mòn, hóa chất hoặc cần đưa vào sử dụng sớm – cần đội thi công và máy phun chuyên nghiệp.
Cả hai hệ đều cần lớp lót phù hợp trên nền bê tông, ví dụ lót epoxy Keshun FL1101.



